Trong bài viết ngày hôm nay FFVentures sẻ cùng các bạn tìm hiểu về dự án MINE Network.
Một dự án đang trong quá trình hoàn thiện được xây đựng trên nền tảng Pokadot và chuẩn bị phân phối mã thông báo tesnets qua ERC20 vào cuối tháng 9 đầu tháng 10 năm 2021.
MINE Network là gì?
MINE Network là giao thức Hashrate-Token chuẩn phi tập trung đầu tiên giải quyết vấn đề thanh khoản của các thợ đào trên nhiều chuỗi, mang lại dòng tiền cho miner đồng thời giảm các rào cản gia nhập đối với các thợ đào nhỏ lẻ. Bằng cách mã hóa sức mạnh khai thác từ các loại tiền điện tử dựa trên PoW như Bitcoin, Ethereum, Filecoin, Litecoin và các loại khác.
Mỗi mã thông báo pToken sẽ đại diện cho 1 phần sức mạnh khai thác của một blockchain và được thế chấp bằng sức mạnh khai thác hiện có trên nền tảng.
Điểm nổi bật của MINE Network?
- Hỗ trợ đa chuỗi: MINE Network sẽ tiêu chuẩn hóa năng lượng khai thác và phát hành mã thông báo hashrate tiêu chuẩn cho một số dự án khai thác như BTC, ETH, LTC, FIL, v.v.
- Ứng dụng Defi: MINE Network khuyến khích các thợ đào sử dụng pTokens của họ trong các giao thức DeFi khác nhau trên đa chuỗi. Các dự án khác chỉ khuyến khích các thợ đào đặt cược mã thông báo hashrate của họ để kiếm phần thưởng khai thác, điều này hạn chế tính thanh khoản của mã thông báo hashrate ở một mức độ lớn.
- Khả năng mở rộng vô hạn: Bất kỳ nhóm khai thác nào bên ngoài mạng MINE đều có thể tự do vào hoặc thoát khỏi các nhóm khai thác được tiêu chuẩn hóa trên Mạng MINE sau khi tiêu chuẩn hóa năng lượng khai thác.
- Xây dựng trên Polkadot: MINE Network sẽ tận dụng cơ chế OCW off-chain của Polkadot để giám sát sản lượng của từng nhóm khai thác, nhằm đảm bảo tính công khai và minh bạch.
Tính năng nổi bật của Mine
Công nghệ
- pToken và wToken Issuance: Các thợ đào bán lẻ có thể mua pTokens và đặt cược chúng để kiếm phần thưởng khai thác. Khi pTokens được đặt cọc, các thợ đào bán lẻ sẽ nhận được wTokens tổng hợp có thể chuyển nhượng.
- Standardized Mining Pools: Sức mạnh khai thác của các nhóm khai thác tiêu chuẩn hóa sẽ được bổ sung thông qua việc tự xây dựng và bởi sự đóng góp từ các nhóm khai thác khác, những người chuyển sức mạnh khai thác của họ thành mạng MINE.
- pTokens Staking Module: Các thợ đào bán lẻ phải gửi pTokens đã mua vào Mô-đun Staking để kiếm phần thưởng khai thác, phần thưởng này sẽ được phân phối hàng ngày trong mỗi chu kỳ thông qua giao diện MINE Network.
- Multi-chain DeFi Integration: Cộng đồng có thể sử dụng sản phẩm MINE Network Bridge để chuyển pTokens từ Polkadot sang các blockchain khác như Ethereum, Solana và Binance Smart Chain, để giao dịch hoặc cho vay.
- Mining Rewards Oracle: MINE Network triển khai chức năng OCW của Substrate để xây dựng Phần thưởng khai thác Oracle, sẽ được sử dụng để tải lên các chi phí ngoại tuyến và đầu ra trên chuỗi của mỗi nhóm khai thác tiêu chuẩn hóa.
Sơ đồ tổng quan về công nghệ của Mine
Đội ngũ phát triển
Đội ngũ của mine là những người có tâm huyết với công nghệ blockchain với những gương mặt tiềm năng như:
- Andreas Aschenbrenner: Project Lead & Head of Communication, Andreas đã tham gia vào một số dự án kể từ năm 2016
- Vladan Falcic: Head of Marketing, Vladan là một người đam mê Blockchain và tiền điện tử, anh ấy đã tham gia vào không gian tiền điện tử vào năm 2014 và chủ yếu tham gia vào các dự án giai đoạn đầu.
- Philippe Dee: Senior Blockchain Developer, Phil là một chuyên gia CNTT với sự kết hợp độc đáo giữa kỹ năng tư vấn kỹ thuật và quản lý. Anh ấy đã tham gia với tư cách là một người đóng góp cá nhân, nhà tư vấn, kiến trúc sư và nhà quản lý trong nhiều dự án lớn nhỏ khác nhau.
- David Lee: Senior Smart Contract, Developer David là một nhà công nghệ cốt lõi cứng với quan điểm cân bằng đối với Blockchain, các ứng dụng phi tập trung và tài chính tạo ra giá trị.
- Mahmoud El Hallab: Head of Operation anh là người quản lý vận hành có kinh nghiệm trong việc xây dựng cộng đồng và lập kế hoạch chương trình với kiến thức nền tảng về truyền thông và tiếp thị
- Michael Lee: Lead Developer, Michael là một nhà phát triển toàn diện với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý và cả phát triển phần mềm và blockchain.
Đội ngũ của Mine
Cố vấn
Đội ngũ cố vấn của Mine network là những ông trùm trong lĩnh vực blockchain như:
- Nikita Vassev: Ông là một doanh nhân, nhà đầu tư, nhà sản xuất các dự án kỹ thuật số và blockchain, diễn giả tại các hội nghị và diễn đàn quốc tế.
- Orion Depp: Giám đốc điều hành tại Master Ventures Polkadot VC Fun, ông bắt đầu sự nghiệp của mình với tư cách là một nhà phát triển của Apple. thực tập ở tuổi 17. Sau đó, anh ấy thành lập một công ty Fintech VC.
- Anthony Blackburn: Chief Marketing Officer at VAIOT, ông là chuyên gia Marketing giàu kinh nghiệm với thành công đã được chứng minh khi làm việc với CPG và các Thương hiệu Ô tô lớn. Có kỹ năng quản lý dự án, truyền thông, quản lý sự kiện, xây dựng nhóm, và Quản lý Tiếp thị. Tốt nghiệp Đại học Humber và là cựu trợ giảng tiếng Anh và Huấn luyện viên Kickboxing.
- Ben Lakoff: Là một nhà điều hành, cố vấn và nhà đầu tư khởi nghiệp.
- Pramod Mahadik: Ông là giám đốc điều hành và là người sáng lập tại PolkaRare.
- Farrukh Shaikh: Là nhà đồng sáng lập Gather.Network. Nhà đầu tư Blockchain và nhà giao dịch phái sinh Bitcoin.
Hình ảnh các nhà cố vấn của Mine
Nhà đầu tư
Updating…
Đối tác
Hiện tại Mine đang hợp tác và phát triển với rất nhiều đối tác, thông tin về sự hợp tác sẽ được công bố sớm.
Dự án tương tự
Các dự án tương tự như Mine có thể điểm qua như: BTCST, DMEX, Hashfi.
Tokenomic
Key metrics
- Token name: MNET
- Ticker: MNET
- Blockchain: Ethereum
- Token Standard: ERC-20
- Token type: Native token
- Total Supply: 1,000,000,000 $MNET
Token use case
Token $MNET dùng để:
- MNET được sử dụng làm “staking” cho các nhóm khai thác muốn tham gia vào MINE Network.
- Quyền ưu tiên các retail miner đã stake một lượng $MNETsẽ được ưu tiên mua pToken trong đợt bán đầu tiên.
- Quản trị.
- Voting các sở hữu mã thông báo MNET có thể tạo và bỏ phiếu cho các đề xuất.
- Token burning: một tỷ lệ phí giao dịch nhất định được đốt dưới dạng mã thông báo MNET.
- Phần thưởng thanh khoản: Các nhà cung cấp thanh khoản cho các mã thông báo.
Token sale
- Seed Sale
- Token for Sales: 13% – 130,000,000 $MNET
- Price: $0.006
- Raised: $780,000
- Vesting: lock 3 tháng, sau đó vesting hàng tuần trong vòng 10 tháng.
- Private Sale
- Token for Sales: 14% – 140,000,000 $MNET
- Price: $0.008
- Raised: $1,120,000
- Vesting: lock 1 tháng, vesting hàng tuần trong vòng 8 tháng.
- Public Sale
- Token for Sales: 1.8% – 18,000,000 $MNET
- Price: $0.01
- Raised: $180,000
- Vesting: unlock 25% khi TGE, sau đó mỗi tháng unlock 25%.
Token allocation

Sơ đồ phân bổ token allocation
Kế hoạch release token
- Seed sale: lock 3 tháng, sau đó vesting hàng tuần trong vòng 10 tháng.
- Private Sale: lock 1 tháng, vesting hàng tuần trong vòng 8 tháng.
- Public Sale: unlock 25% khi TGE, sau đó mỗi tháng unlock 25%.
- Team: lock 12 tháng, vesting hàng tháng trong vòng 12 tháng.
- Advisors: lock 6 tháng, vesting hàng tháng trong vòng 6 tháng.
- Parachain Bond Funding: unlock khi bắt đầu PLO, vesting hàng tháng trong 5%.
- Marketing & Liquidity Fund: unlock 3% khi TGE được dùng để cung cấp thanh khoản ban đầu, sau đó mỗi tháng unlock 5%
- Operational Reserve: unlock 4% khi TGE, sau đó mỗi tháng unlock 5%
Lộ trình phát triển
- Q4 năm 2020: Thành lập dự án
- Q1 năm 2021: Bản thảo Whitepaper
- Q2 năm 2021: Phát hành Whitepaper và website.
- Q3 năm 2021: Tạo mã thông báo
- Q4 năm 2021: Tiêu chuẩn hóa khai thác BTC và phát hành mã thông báo pBTCM
- Q4 năm 2021: Tổ chức chương trình khai thác thanh khoản cho cặp giao dịch pBTCM / USDT trên Uniswap
- Q1 năm 2022: Tiêu chuẩn hóa khai thác ETH và phát hành mã thông báo pETHM
- Q1 năm 2022: Tiêu chuẩn hóa khai thác ETH và phát hành mã thông báo pETHM
- Q1 năm 2022: Thực hiện chương trình khai thác thanh khoản cho cặp giao dịch pETHM / USDT trên Uniswap
- Q2 năm 2022: Tích hợp pTokens vào giao thức DeFi trên đa chuỗi
Sơ đồ lộ trình phát triển của Mine
